Danh sách câu lệnh - tin nhắn cấu hình thiết bị Smart Motor Viettel
Smart Motor Viettel xin gửi tới quý khách hàng tài liệu kỹ thuật nâng cao các câu lệnh điều khiển cấu hình thiết bị Smart Motor bằng tin nhắn.
Quý khách sử dụng số điện thoại của chủ xe nhắn tin đến số điện thoại của thiết bị với cú pháp như bảng bên dưới.
- Nhóm AKích hoạt, mật khẩu, tra cứu
- Nhóm BRung lắc, chìa khóa, phạm vi, tốc độ
- Nhóm CẮc-quy yếu & chế độ ngủ đông
Trước khi nhắn lệnh: tài liệu dành cho thiết bị Smart Motor điều khiển bằng tin nhắn SMS. Với Smart Motor S1/S2 4G hiện nay, phần lớn thao tác (bật/tắt chống trộm, xem vị trí, cảnh báo) thực hiện trên App Smart Motor. Không chắc thiết bị của mình dùng lệnh nào, hãy gọi 098 100 2424 trước khi cấu hình — đặc biệt lệnh FORMAT.
Các Lệnh Hay Dùng Nhất
Hỏi vị trí xe
Nhắn POS (địa chỉ) hoặc POS2 (tọa độ). Chỉ trả về khi xe đang online: Chạy, Dừng hoặc Đỗ.
Bật / tắt bảo vệ
Nhắn LOCK / UNLOCK, hoặc gọi đến thiết bị, đổ chuông thì dập máy: 1 tiếng còi = bật, 2 tiếng còi = tắt.
Tìm xe trong bãi
Gọi đến thiết bị, đổ chuông thì tiếp tục giữ máy — thiết bị hú còi liên tục. Dập máy để tắt.
Kiểm tra trạng thái
GET,STA kiểm tra GSM, GPS, GPRS, LOCK, điện áp ắc-quy, LOGIN. GET,LOGIN = 1 là thiết bị đã kết nối Server.
Đổi mật khẩu
CP,Mật khẩu hiện tại,Mật khẩu mới. Mật khẩu mặc định là 123456 — nên đổi ngay sau khi kích hoạt.
Khởi động lại
Nhắn REBOOT khi thiết bị phản hồi chậm. Không dùng FORMAT nếu không có hướng dẫn của kỹ thuật.
A. Lệnh kích hoạt và cấu hình, tra cứu các thông tin hoạt động của thiết bị
| STT | Chức năng | Cú pháp nhắn tin cấu hình | Cú pháp hỏi cấu hình hiện tại | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| A.1 | Kích hoạt thiết bị | START,123456,Mật khẩu mới,Số SIM trên thiết bị (số điện thoại thiết bị) | Không có | 123456 là Mật khẩu mặc định của thiết bị |
| A.2 | Tra cứu thông tin ID thiết bị | — | GET,TID | Thiết bị trả về thông tin mã ID của thiết bị |
| A.3 | Tra cứu mật khẩu hiện tại của thiết bị | — | GET,PSW | Thiết bị trả về thông tin mật khẩu hiện tại |
| A.4 | Đổi mật khẩu | CP,Mật khẩu hiện tại,Mật khẩu mới | Không có | — |
| A.5 | Đổi số điện thoại điều khiển xe | START,Mật khẩu hiện tại,Mật khẩu mới,Số SIM trên thiết bị (số điện thoại thiết bị) | Không có | — |
| A.6 | Hỏi địa chỉ của thiết bị | POS | Không có | Thiết bị phải được khai báo và đấu nối trên hệ thống Smart Motor hệ thống mới trả thông tin vị trí. Lưu ý: Tin nhắn POS sẽ trả về vị trí khi xe đang online có nghĩa là có trạng thái Chạy, Dừng hoặc Đỗ. Nếu xe đang Ngủ đông hoặc mất tín hiệu thì không nhận được tin nhắn. |
| A.7 | Hỏi tọa độ của thiết bị | POS2 | Không có | — |
| A.8 | Bật chế độ bảo vệ | LOCK | Không có | Hoặc gọi điện đến thiết bị, thấy đổ chuông lập tức dập máy. Có 1 tiếng còi là Bật chế độ bảo vệ Có 2 tiếng còi là Tắt chế độ bảo vệ |
| A.9 | Tắt chế độ bảo vệ | UNLOCK | Không có | — |
| A.10 | Tìm xe trong bãi | Gọi điện đến thiết bị, thấy đổ chuông tiếp tục giữ máy. Thiết bị sẽ hú còi liên tục để báo hiệu. Dập máy để tắt chuông | — | — |
| A.11 | Kiểm tra trạng thái GPRS của thiết bị | Không có | GET,PDPSTATE | Tin nhắn trả kết quả bằng 0, 1 hoặc 2. PDPSTATE = 0: GPRS tốt PDPSTATE = 1: Thiết bị không kết nối được với Server PDPSTATE = 2: SIM bị lỗi GPRS, có thể chưa được đăng ký GPRS hoặc đã hết data, hết tiền |
| A.12 | Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị | — | GET,LOGIN | Tin nhắn trả kết quả bằng 0 hoặc 1. LOGIN = 0: Thiết bị không kết nối được với Server. Có thể do lỗi GPRS hoặc thiết bị chưa được khai báo trên phần mềm V-tracking LOGIN = 1: Thiết bị có kết nối với Server |
| A.13 | Kiểm tra trạng thái của thiết bị | — | GET,STA | Thiết bị kiểm tra các trạng thái GSM,GPS,GPRS,LOCK,Điện áp ăcquy,LOGIN |
| A.14 | Kiểm tra toàn bộ cấu hình của thiết bị | — | GET,ALL | — |
| A.15 | Kiểm tra tài khoản của thiết bị | — | GET,TKCGET,TKKM | Kiểm tra số tiền còn lại trong tài khoản chính Kiểm tra tài khoản khuyến mại |
| A.16 | Cấu hình Bật cảnh báo số tiền trong tài khoản sắp hết Cấu hình Tắt cảnh báo số tiền trong tài khoản sắp hết | SET,Mật khẩu,BALSMS=1SET,Mật khẩu,BALSMS=0 | GET,BALSMS | BALSMS=1: Có tin nhắn cảnh báo khi tiền trong tài khoản của thiết bị sắp hết |
| A.17 | Cấu hình mức ngưỡng cảnh báo thiết bị sắp hết tiền | SET,Mật khẩu,BAL=Mức tiền | GET,BAL | Nếu số tiền trong tài khoản xuống dưới mức này thì thiết bị sẽ nhắn tin cảnh báo. Chỉ có hiệu lực khi BALSMS=1 Ví dụ: SET,123456,BAL=10000 |
| A.18 | Khởi động lại thiết bị | REBOOT | Không có | — |
| A.19 | Khôi phục cài đặt gốc | FORMAT | Không có | Lệnh này rất nguy hiểm, sẽ xóa sạch các cấu hình hiện thời của thiết bị. Thiết bị phải thực hiện kích hoạt và cấu hình lại từ đầu. |
B. Cấu hình các tính năng chống trộm
| STT | Chức năng | Cú pháp nhắn tin cấu hình | Cú pháp hỏi cấu hình hiện tại | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| B.1 | Bật chế độ tự động chống trộm Tắt chế độ tự động chống trộm | SET,Mật khẩu,AUTOLOCK=1SET,Mật khẩu,AUTOLOCK=0 | GET,AUTOLOCK | Tính năng này cho phép thiết bị sau khi đỗ 1 khoảng thời gian sẽ tự động bật chế độ chống trộm. Mặc định: sau 3 phút thiết bị sẽ bật chống trộm. |
| B.2 | Thiết lập thời gian tự động chống trộm | SET,Mật khẩu,TIMETOLOCK=thời gian | GET,TIMETOLOCK | Là thời gian thiết bị sẽ bật chống trộm khi AUTOLOCK=1. Thời gian mặc định là 3 phút. Ví dụ: SET,Mật khẩu,TIMETOLOCK=3 |
| B.3 | Bật tính năng cảnh báo khi xe bị rung lắc Tắt tính năng cảnh báo khi xe bị rung lắc | SET,Mật khẩu,VIB=1SET,Mật khẩu,VIB=0 | GET,VIB | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không phát cảnh báo khi xe bị rung lắc. Chế độ mặc định của thiết bị : VIB=1 |
| B.3.1 | Bật chế độ báo động qua SMS khi xe bị rung lắc Tắt chế độ báo động qua SMS khi xe bị rung lắc | SET,Mật khẩu,VIBSMS=1SET,Mật khẩu,VIBSMS=0 | GET,VIBSMS | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không nhắn tin khi có cảnh báo rung lắc. Chế độ mặc định: VIBSMS=1 |
| B.3.2 | Bật chế độ báo động qua còi khi xe bị rung lắc Tắt chế độ báo động qua còi khi xe bị rung lắc | SET,Mật khẩu,VIBSIREN=1SET,Mật khẩu,VIBSIREN=0 | GET,VIBSIREN | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không hú còi khi có cảnh báo rung lắc. Chế độ mặc định: VIBSIREN=0 |
| B.3.3 | Bật chế độ báo hiệu bằng đèn xi-nhan khi xe bị rung lắc Tắt chế độ báo hiệu bằng đèn xi-nhan khi xe bị rung lắc | SET,Mật khẩu,VIBLIGHT=1SET,Mật khẩu,VIBLIGHT=0 | GET,VIBLIGHT | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không nháy đèn khi có cảnh báo rung lắc Chế độ mặc định: VIBLIGHT=1 |
| B.3.4 | Bật chế độ báo động bằng cuộc gọi khi xe bị rung lắc Tắt chế độ báo động bằng cuộc gọi khi xe bị rung lắc | SET,Mật khẩu,VIBCALL=1SET,Mật khẩu,VIBCALL=0 | GET,VIBCALL | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không gọi điện cho chủ xe khi có cảnh báo rung lắc. Chế độ mặc định: VIBCALL=0 |
| B.4 | Bật tính năng cảnh báo khi có tác động bật chìa khóa Tắt tính năng cảnh báo khi có tác động bật chìa khóa | SET,Mật khẩu,ACCALARM=1SET,Mật khẩu,ACCALARM=0 | GET,ACCALARM | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không cảnh báo khi xe bị tác động bật chìa khóa. Chế độ mặc định: ACCALARM=1 |
| B.4.1 | Bật chế độ cảnh báo bằng tin nhắn khi có tác động bật chìa khóa Tắt chế độ cảnh báo bằng tin nhắn khi có tác động bật chìa khóa | SET,Mật khẩu,ACCSMS=1SET,Mật khẩu,ACCSMS=0 | GET,ACCSMS | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không nhắn tin cho chủ xe khi bị tác động bật chìa khóa. Chế độ mặc định: ACCSMS=1 |
| B.4.2 | Bật chế độ cảnh báo bằng cuộc gọi khi có can thiệp vào ổ khóa Tắt chế độ cảnh báo bằng cuộc gọi khi có can thiệp vào ổ khóa | SET,Mật khẩu,ACCCALL=1SET,Mật khẩu,ACCCALL=0 | GET,ACCCALL | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không gọi điện cho chủ xe khi bị tác động bật chìa khóa. Chế độ mặc định: ACCCALL=0 |
| B.4.3 | Bật chế độ cảnh báo bằng còi khi có can thiệp vào ổ khóa Tắt chế độ cảnh báo bằng còi khi có can thiệp vào ổ khóa | SET,Mật khẩu,ACCSIREN=1SET,Mật khẩu,ACCSIREN=0 | GET,ACCSIREN | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không hú còi khi bị tác động bật chìa khóa. Chế độ mặc định: ACCSIREN=1 |
| B.4.4 | Bật chế độ cảnh báo bằng đèn xi-nhan khi có can thiệp vào ổ khóa Tắt chế độ cảnh báo bằng đèn xi-nhan khi có can thiệp vào ổ khóa | SET,Mật khẩu,ACCLIGHT=1SET,Mật khẩu,ACCLIGHT=0 | GET,ACCLIGHT | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không nháy đèn khi có cảnh báo can thiệp vào ổ khóa Chế độ mặc định: ACCLIGHT=1 |
| B.5 | Bật tính năng cảnh báo khi xe di chuyển quá phạm vi quy định Tắt tính năng cảnh báo khi xe di chuyển quá phạm vi quy định | SET,Mật khẩu,RADALARM=1SET,Mật khẩu,RADALARM=0 | GET,RADALARM | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không cảnh báo khi xe di chuyển quá bán kính cho phép. Bán kính mặc định: 200 mét Chế độ mặc định: RADALARM=1 |
| B.5.1 | Bật chế độ báo động bằng SMS khi xe di chuyển quá phạm vi quy định Tắt chế độ báo động bằng SMS khi xe di chuyển quá phạm vi quy định | SET,Mật khẩu,RADSMS=1SET,Mật khẩu,RADSMS=0 | GET,RADSMS | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không gửi tin nhắn cảnh báo cho chủ khi xe di chuyển quá bán kính cho phép. Chế độ mặc định: RADSMS=1 |
| B.5.2 | Bật chế độ báo động bằng còi khi xe di chuyển quá phạm vi quy định Tắt chế độ báo động bằng còi khi xe di chuyển quá phạm vi quy định | SET,Mật khẩu,RADSIREN=1SET,Mật khẩu,RADSIREN=0 | GET,RADSIREN | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không hú còi khi xe di chuyển quá bán kính cho phép. Chế độ mặc định: RADSIREN=1 |
| B.5.3 | Bật chế độ báo động bằng đèn xi-nhan khi xe di chuyển quá phạm vi quy định Tắt chế độ báo động bằng đèn xi-nhan khi xe di chuyển quá phạm vi quy định | SET,Mật khẩu,RADLIGHT=1SET,Mật khẩu,RADLIGHT=0 | GET,RADLIGHT | Nếu tắt tính năng này thì thiết bị sẽ không nháy đèn khi có cảnh báo khi xe di chuyển quá phạm vi. Chế độ mặc định: RADLIGHT=1 |
| B.5.4 | Cài đặt phạm vi cho phép | SET,Mật khẩu,RAD=100 | — | 100 là bán kính (mét) khách hàng muốn cài đặt. |
| B.5.5 | Bật chế độ báo động bằng cuộc gọi khi xe di chuyển quá phạm vi quy định Tắt chế độ báo động bằng cuộc gọi khi xe di chuyển quá phạm vi quy định | SET,Mật khẩu,RADCALL=1SET,Mật khẩu,RADCALL=0 | GET,RADCALL | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không gọi điện cho chủ xe khi xe di chuyển quá bán kính cho phép. Chế độ mặc định: RADCALL=1 |
| B.6 | Bật tính năng cảnh báo vượt quá vận tốc giới hạn Tắt tính năng cảnh báo vượt quá vận tốc giới hạn | SET,Mật khẩu,SPEEDALARM=1SET,Mật khẩu,SPEEDALARM=0 | GET,SPEEDALARM | Nếu tắt tính năng này, thiết bị sẽ không cảnh báo cho chủ xe khi xe vượt quá tốc độ giới hạn. Chế độ mặc định: Hú còi và nhắn tin |
| B.6.1 | Cấu hình mức vận tốc giới hạn | SET,Mật khẩu,SPEED=Vận tốc | GET,SPEED | Ví dụ: Nếu cấu hình vận tốc giới hạn là 60 km/h thì SPEED=60 |
| B.6.2 | Bật chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ qua tiếng còi hú Tắt chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ qua tiếng còi hú | SET,Mật khẩu,SPEEDSIREN=1SET,Mật khẩu,SPEEDSIREN=0 | GET,SPEEDSIREN | Nếu tắt tính năng này, khi vượt quá tốc độ thì thiết bị sẽ không hú còi. Chế độ mặc định: SPEEDSIREN=1 |
| B.6.3 | Bật chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ qua tin nhắn Tắt chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ qua tin nhắn | SET,Mật khẩu,SPEEDSMS=1SET,Mật khẩu,SPEEDSMS=0 | GET,SPEEDSMS | Nếu tắt tính năng này, khi vượt quá tốc độ thì thiết bị sẽ không gửi tin nhắn về cho chủ xe. Chế độ mặc định: SPEEDSMS=1 |
| B.6.4 | Bật chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ qua cuộc gọi Tắt chế độ cảnh báo vượt quá tốc độ qua cuộc gọi | SET,Mật khẩu,SPEEDCALL=1SET,Mật khẩu,SPEEDCALL=0 | GET,SPEEDCALL | Nếu tắt tính năng này, khi vượt quá tốc độ thì thiết bị sẽ không gọi điện lại cho chủ xe. Chế độ mặc định: SPEEDCALL=0 |
C. Cấu hình về Pin và chế độ ngủ đông
| STT | Chức năng | Cú pháp nhắn tin cấu hình | Cú pháp hỏi cấu hình hiện tại | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| C.1 | Cấu hình mức điện áp cảnh báo Ăc-quy yếu | SET,Mật khẩu,VINSMS=1,VINLBV=Giá trị điện áp | GET,VINSMS,VINLBV | VINSMS=1 tức là cho phép gửi tin nhắn cảnh báo ăc-quy yếu. “Giá trị điện áp” là mức điện áp mà nếu Ăc-quy tụt xuống dưới mức đó thì thiết bị sẽ gửi tin nhắn cảnh báo. Giá trị mặc định: VINLBV=12 |
| C.2 | Kiểm tra điện áp ăc-quy hiện tại của thiết bị | — | GET,VIN | — |
| C.3 | Cấu hình thời gian thiết bị đi vào chế độ ngủ đông | SET,Mật khẩu,SLEEP=1,VIESLEEPT=thời gian 1,SLEEPT=thời gian 1,SLEEPTIME=thời gian 2 | GET,VIESLEEPT,SLEEPT,SLEEPTIME | SLEEP=1: tức là thiết bị có chế độ ngủ đông. “Thời gian 1” là khoảng thời gian đó sau khi xe đỗ thì thiết bị sẽ ngủ đông. Đơn vị là phút “Thời gian 2” là khoảng thời gian thiết bị sẽ ngủ lại nếu bị “thức giấc” giữa chừng do cảnh báo rung. Đơn vị là phút Thông số mặc đinh: - SLEEP=1,VIESLEEPT=1440,SLE EPT=1440,SLEEPTIME=30 Có thể cấu hình lại như sau: - SLEEP=1,VIESLEEPT=90,SLEEP T=90,SLEEPTIME=10 |
| C.4 | Lệnh điều khiển thiết bị lập tức ngủ sâu | DEEPSLEEP | — | Nếu nhắn lệnh này, thiết bị sẽ lập tức ngủ sâu mà không cần phải chờ đến lúc điện áp ăc-quy tụt xuống 12V. Chỉ đánh thức được thiết bị thoát khỏi chế độ DEEPSLEEP bằng cách mở khóa xe. |
Lưu Ý Khi Cấu Hình Bằng Tin Nhắn
- Nhắn lệnh từ số điện thoại chủ xe đã khai báo với thiết bị; số khác thiết bị sẽ không thực hiện.
- Viết đúng cú pháp, không dấu, không khoảng trắng thừa; thay “Mật khẩu” bằng mật khẩu thật của thiết bị.
- Xe đang ngủ đông hoặc mất tín hiệu sẽ không phản hồi tin nhắn — mở khóa xe để đánh thức thiết bị.
FORMATxóa sạch cấu hình, thiết bị phải kích hoạt và cấu hình lại từ đầu.- Thiết bị offline, không cập nhật vị trí: xem các lỗi thường gặp và cách xử lý.
Mạng 2G ngừng hoạt động từ tháng 9/2026, thiết bị chỉ hỗ trợ 2G sẽ không còn nhận lệnh và gửi vị trí. Xem cách nâng cấp Smart Motor 2G lên 4G — S1 4G giá 1.350.000đ, S2 4G giá 1.550.000đ.
Câu Hỏi Thường Gặp
Mật khẩu mặc định của thiết bị Smart Motor là gì?
Mật khẩu mặc định là 123456. Nên đổi bằng lệnh CP,Mật khẩu hiện tại,Mật khẩu mới ngay sau khi kích hoạt.
Nhắn POS nhưng không nhận được vị trí?
Tin nhắn POS chỉ trả về vị trí khi xe đang online (Chạy, Dừng hoặc Đỗ). Nếu xe đang ngủ đông hoặc mất tín hiệu thì không nhận được tin nhắn; thiết bị cũng phải được khai báo trên hệ thống Smart Motor.
Làm sao biết thiết bị có kết nối Server không?
Nhắn GET,LOGIN: kết quả 1 là có kết nối, 0 là không kết nối được (lỗi GPRS hoặc chưa khai báo). Nhắn GET,PDPSTATE: 0 là GPRS tốt, 1 là không kết nối Server, 2 là SIM lỗi GPRS, hết data hoặc hết tiền.
Làm sao tắt tự động bật chống trộm sau 3 phút?
Nhắn SET,Mật khẩu,AUTOLOCK=0. Muốn đổi thời gian thay vì tắt hẳn, dùng SET,Mật khẩu,TIMETOLOCK=số phút.
Có nên dùng lệnh FORMAT không?
Chỉ dùng khi được kỹ thuật hướng dẫn. Lệnh FORMAT xóa sạch cấu hình hiện thời, thiết bị phải kích hoạt và cấu hình lại từ đầu.
Smart Motor S1, S2 4G có cần nhắn lệnh không?
Với S1/S2 4G, phần lớn thao tác thực hiện trên App Smart Motor. Nếu cần cấu hình nâng cao, gọi 098 100 2424 để kỹ thuật hướng dẫn đúng lệnh cho thiết bị đang dùng.
Hướng Dẫn Liên Quan
Tắt tự động bật chống trộm
Tắt chế độ tự bật chống trộm sau 3 phút tắt máy.
Đổi số điện thoại giám sát
Chuyển quyền giám sát xe sang số điện thoại mới.
App Smart Motor 4.0
Cài đặt, đăng nhập và xem vị trí xe trên App.
Nạp tiền gia hạn
Gia hạn SIM/data cho thiết bị Smart Motor.
Xử lý vấn đề thường gặp
Các tình huống hay gặp khi dùng Smart Motor.
Định vị xe máy Viettel 4G
Bảng giá S1, S2 và định vị không dây 2026.
Cần Hỗ Trợ Cấu Hình Smart Motor?
Kỹ thuật viên hướng dẫn nhắn lệnh, kiểm tra trạng thái thiết bị và xử lý lỗi qua điện thoại hoặc Zalo.